Cổ đông sáng lập:

  1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
  2. Công ty Điện lực 2.
  3. Công ty Điện lực 3.

Cổ đông góp vốn:

  1. Công ty TNHHMTV Điện lực Đông Nai.
  2. Công ty Thủy điện Hàm Thuận – Đa Mi – Đa Nhim.
  3. Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực.
  4. CBCNV, người lao động của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ.

Ngành nghề kinh doanh:

  • Sản xuất và kinh doanh điện năng. Đầu tư và quản lý các dự án nguồn điện.
  • Dịch vụ quản lý vận hành, lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng các Công trình điện, nhà máy điện và trạm biến áp.
  • Dịch vụ tư vấn, quản lý dự án nhà máy điện và trạm biến áp.
  • Dịch vụ thí nghiệm điện, cơ, lý, hóa trong các công trình điện, nhà máy điện và trạm biến áp.
  • Kinh doanh du lịch và các dịch vụ kèm theo.

Bộ máy quản lý Công ty bao gồm:

  • Hội đồng Quản trị.
  • Ban Tổng Giám đốc.
  • Ban Kiểm soát.
  • Ban Quản lý dự án Thủy điện Sông Ba Hạ.
  • Tám (08) Phòng, ban chức năng bao gồm: Văn phòng, Phòng Kế hoạch – Vật tư, Phòng Tổ chức – Lao động, Phòng Kỹ thuật – Sản xuất, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Dự án, Phân xưởng vận hành, Trung tâm Dịch vụ - Kỹ thuật.
  • Tổng số CBCNV, người lao động trong Công ty là: 136 người.

Trong Công điện được Bộ Xây dựng đưa ra mới đây nêu rõ, về an toàn hồ đập, cần rà soát, kiểm tra, kiểm định an toàn hồ đập trước mùa mưa bão. Kiểm tra quy trình vận hành hồ đập nhằm đảm bảo an toàn cho lưu vực hạ du.

Đối với các công trình đang khai thác, sử dụng:

Các công trình xây dựng có sử dụng mái tôn, mái fibro xi măng, trần nhựa, cửa kính, công trình gắn panô, biển quảng cáo trên cao phải được kiểm tra, rà soát và có biện pháp sửa chữa, gia cố.

Với nhà ở riêng lẻ, tổ chức kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn, lập danh sách và phân loại nhà bán lẻ kiên cố, nhà thiếu kiên cố, nhà đơn sơ theo hướng dẫn về việc hướng dẫn nhà an toàn theo các cấp bão để tuyên truyền, hỗ trợ, yêu cầu người dân thực hiện gia cố, giằng chống đảm bảo an toàn cho người dân, nhà ở trong mùa mưa, bão.

Các công trình xây dựng tại các khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, sạt lở bờ sông, suối, khu vực có khả năng xảy ra lũ quét, cần có đánh gia, cảnh báo cho nhân dân khi có mưa lũ.

Kiểm tra bồn nước chứa trên cao theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Lập kế hoạch sơ tán người dân đến các địa điểm có công trình xây dựng kiên cố, an toàn khi cần thiết.

Đối với các công trình đang thi công xây dựng

Lập thiết kế biện pháp thi công công trình đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão

Lập biện pháp đảm bảo an toàn cho người, thiết bị, bản thân công trình và công trình lân cận

Lập biện pháp neo giữ, gia cố giàn giáo thi công, cần trục tháp, máy vận thăng và các thiết bị thi công trên cao trước khi có gió, bão.

Đối với các công trình dạng tháp

Kiểm tra, đánh giá và gia cố, giằng chống đảm bảo an toàn

Tháo dỡ các thiết bị, bộ phận treo trên cao không đảm bảo an toàn khi có mữa bão

Đối với các công tình hạ tầng kỹ thuật

Rà soát các quy hoạch thoát nước và kiểm tra hệ thống tiêu thoát nước của đô thị nhằm đảm bảo việc phân vùng, thoát lũ, đảm bảo chống ngập úng đô thị. Kiểm tra kế hoạch duy tu, bảo trì, nẹo vét hệ thống tiêu thoát nước chính tại các khu vực thường xuyên xảy ra ngập úng cục bộ khi có mưa, bão và có các giải pháp khắc phục tình trạng ngập úng cục bộ khi có mưa lớn.

Lập phương án đảm bảo an toàn cho các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và có giải pháp bảo vệ, phòng ngừa khắc phục sự cố khi xảy ra mưa bão.

Kiểm tra công tác quản lý đảm bảo lưu thông dòng chảy tại các khu vực miền núi. Đặc biệt là việc triển khai và kiểm soát thoát nước tại các lưu vực sông

Rà soát và kiểm tra các phương án, biện pháp nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong đô thị như hào kỹ thuật, tuynel, trạm biến áp, cột điện… khi xảy ra mưa, bão.

Chi tiết nội dung Công điện, mời quý vị theo dõi tại đây.

Quyên Lưu

1. Căn cứ pháp lý của dự án:

 - Căn cứ công văn số 5320/EVN-ĐT ngày 14/11/2008 của Tập đoàn điện lực Việt Nam “V/v: Thoả thuận phương án đấu nối TĐ Sông Ba Hạ”;

  - Căn cứ công văn số 1138/NPT-KT ngày 12/5/2009 của Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia “V/v: chấp nhận đấu nối NMTĐ Sông Ba Hạ vào hệ thống điện Quốc gia”;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thủy điện Sông Ba Hạ trên Sông Ba đã được Bộ Công nghiệp xem xét, trình Chính phủ cho phép đầu tư tại Công văn số: 2895/CV-NLDK ngày 4/7/2002.

- Chính phủ có Công văn số: 1091/CP-CN ngày 15/8/2003 cho phép đầu tư và giao cho Tổng Công ty Điện lực Việt Nam là chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thủy điện Sông Ba Hạ.

- Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đã có Quyết định số: 349/QĐ-EVN-HĐQT ngày 30/10/2003 về việc: Đầu tư dự án nhà máy thủy điện Sông Ba Hạ trên Sông Ba.

- Bộ Công nghiệp có Quyết định số: 200/QĐ-NLDK ngày 25/01/2005 về việc: Phê duyệt Thiết kế kỹ thuật giai đoạn 2 Dự án thủy điện Sông Ba Hạ.

2 Cơ sở pháp lý thành lập Công ty cổ phần thủy điện Sông Ba Hạ:

- Căn cứ Quyết định 384/QĐ-TTg ngày 03/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc: Phê duyệt kế hoạch cổ phần hoá các đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 2007-2008.

- Căn cứ Công văn số: 2963/CV-EVN-TCCB&ĐT ngày 12/6/2007 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc: Góp vốn thành lập 08 công ty cổ phần phát điện.

- Căn cứ Công văn số: 3055/CV-EVN-TCCB&ĐT ngày 15/6/2007 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc: Thành lập các công ty cổ phần phát điện.

- Căn cứ Công văn số: 3399/CV-EVN-CPH&CK ngày 03/7/2007 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc: Lựa chọn Tư vấn thành lập các Công ty cổ phần phát điện.

- Căn cứ Quyết định số: 1456/QĐ-ATĐ7-P7 ngày 02 tháng 7 năm 2007 V/v: thành lập tổ công tác thực hiện các thủ tục thành lập công ty cổ phần thủy điện Sông Ba Hạ.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 36 03 000101 cấp ngày 28/12/2007 tại Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên.

- Giấy phép hoạt động điện lực được cấp theo quyết định số 1936/GP-BCT ngày 12/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương.

3 Vị trí xây dựng công trình, quy mô và nhiệm vụ của dự án

Vị trí xây dựng:

Sông Ba bắt nguồn từ đỉnh núi Ngọc Rô thuộc dải Trường Sơn, đoạn thượng nguồn chảy theo hướng Tây Bắc – Đông nam đến An Khê sau đó chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam tiếp theo là hướng Bắc Nam về đến Cheo Reo. Từ Cheo Reo sông chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam về đến Sơn Hoà và từ đây sông chảy theo hướng Tây – Đông đổ ra biển Đông.

Lưu vực Sông Ba tính đến tuyến công trình thuỷ điện Sông Ba Hạ là 11.115Km,2 chiếm 79,4% toàn bộ lưu vực của sông. Độ dài Sông Ba đến tuyến công trình khoảng 225,1 Km.

Công trình thuỷ điện Sông Ba Hạ nằm trên Sông Ba thuộc địa phận 2 huyện Sông Hinh, Sơn Hoà tỉnh Phú Yên và huyện Krông Ba tỉnh Gia Lai.

Vị trí công trình cách Thành phố Tuy Hoà gần 60Km về phía tây. Đường giao thông đi đến công trình cả 2 phía bờ phải và bờ trái Sông Ba hiện có tương đối dễ dàng thuận tiện.

Vùng hồ của dự án thủy điện Sông Ba Hạ với diện tích rộng 54,66 km2 có các thành phần dân tộc sinh sống gồm: Người Kinh, người Ba Na, người Sê Đăng, … Kinh tế ở khu vực hồ chứa và xây dựng công trình chủ yếu là nông nghiệp, công nghiệp chủ yếu  chỉ có chế biến nông sản và không có một cơ sở công nghiệp nào quan trọng.

Quy mô của dự án:

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị

I

Đặc trưng lưu vực

 

 

1

Diện tích lưu vực Flv

km2

11.115

2

Lưu lượng bình quân năm Qo

m3/s

227,20

II

Hồ chứa

 

 

1

- Mực nước dâng bình thường MNDBT

m

105,00

2

- Mực nước gia cường MNGC

 

 

 

 + PTK= 1%

m

108,05

 

 + PKT=0,5%

m

105,96

3

- Mực nước chết MNC

m

101,00

4

- Dung tích toàn bộ (Wtb)

106m3

394,70

5

- Dung tích hữu ích (Whi)

106m3

165,90

6

- Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT

Km2

54,66

III

Đập dâng nước

 

 

1

Loại đập

 

Đập đất

2

Cao trình đỉnh đập

m

110,90

3

Chiều dài đỉnh đập

m

1357,0

4

Chiều cao đập lớn nhất

m

45,0

IV

Đập tràn

 

 

1

Kiều tràn

 

Bê tông cốt thép, có cửa van

2

Số lượng cửa van

Cái

12

3

Cao trình ngưỡng

m

89,00

4

Kích thước (rộng x cao)

m x m

15 x16,82

5

Lưu lượng xả thiết kế

m3/s

28 945,5

V

Đường hầm áp lực

 

 

1

Kiểu

 

 

2

Đường kính trong

m

Bê tông cốt thép

3

Số lượng đường ống

cái

7,5

4

Chiều dài mỗi đường ống

m

02

VI

Cửa lấy nước

 

 

1

Kiểu

 

Bê tông cốt thép

2

Số cửa van

Cái

02

3

Cao trình ngưỡng

m

85,00

4

Kích thước (rộng x cao)

m x m

7,5 x 7,5

VII

Nhà máy thủy điện

 

 

1

Kiểu

Hở

2

Lưu lượng thiết kế

m3/s

399,2

3

Mực nước hạ lưu lớn nhất (P=0,1%)

m

48,50

4

Mực nước hạ lưu nhỏ nhất

m

37,80

5

Cao trình sàn lắp máy

m

50,05

6

Cao trình sàn gian máy

m

47,20

7

Cao trình đặt tua bin

m

36,00

8

Kích thước nhà máy (dài x rộng x cao)

mxmxm

92,86 x 33,65 x 47,00

9

Cột nước tính toán Htt

m

62,00

10

Cột nước lớn nhất Hmax

m

67,10

11

Cột nước nhỏ nhất Hmin

m

59,00

12

Cột nước trung bình Htb

m

64,30

13

Công suất lắp đặt

MW

220

14

Công suất đảm bảo

MW

33,3

15

Kiểu Tua bin

 

Francis trục đứng

16

Số tổ máy

 

02

17

Tốc độ quay tổ máy

vòng/phút

136,4

18

Điện lượng trung bình hàng năm

106 kWh

825,00

VII

Chỉ tiêu kinh tế

 

 

 

Vốn gốc kinh tế

109 đồng

1.280

 

NPV

109 đồng

390,54

 

EIR

%

11,5%

 

B/C

-

1,13

VI

Chỉ tiêu tài chính

 

 

 

Vốn gốc tài chính

109 đồng

1.280

 

Lãi trong xây dựng

 

 

 

NPV

109 đồng

887,211

 

EIR

%

12

 

B/C

-

1,13

Nhiệm vụ của dự án:

Nhiệm vụ công trình thủy điện Sông Ba Hạ được nêu rõ tại quyết định số 200/QĐ-NLDK ngày 25 tháng 01 năm 2005 của Bộ Công Nghiệp V/v: Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật giai đoạn 2; Đó là Cung cấp cho hệ thống điện Quốc gia với công suất 220 MW, công suất đảm bảo 33,3 MW, điện lượng trung bình nhiều năm 825 triệu kWh. Ngoài ra công trình còn tham gia hạn chế lũ và tạo nguồn nước cho hạ lưu.

 

Theo phương án thành lập Công ty Cổ phần được Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt, ngày 27/12/2007 Đại hội đồng Cổ đông lần đầu thành lập Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ với vốn điều lệ: 1.280 tỷ đồng gồm các Cổ đông sáng lập như sau:

Cổ đông sáng lập:

  1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
  2. Công ty Điện lực 2.
  3. Công ty Điện lực 3.

Cổ đông góp vốn:

  1. Công ty TNHHMTV Điện lực Đông Nai.
  2. Công ty Thủy điện Hàm Thuận – Đa Mi – Đa Nhim.
  3. Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực.
  4. CBCNV, người lao động của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ.

Ngành nghề kinh doanh:

  • Sản xuất và kinh doanh điện năng. Đầu tư và quản lý các dự án nguồn điện.
  • Dịch vụ quản lý vận hành, lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng các Công trình điện, nhà máy điện và trạm biến áp.
  • Dịch vụ tư vấn, quản lý dự án nhà máy điện và trạm biến áp.
  • Dịch vụ thí nghiệm điện, cơ, lý, hóa trong các công trình điện, nhà máy điện và trạm biến áp.
  • Kinh doanh du lịch và các dịch vụ kèm theo.

Bộ máy quản lý Công ty bao gồm:

  • Hội đồng Quản trị.
  • Ban Tổng Giám đốc.
  • Ban Kiểm soát.
  • Ban Quản lý dự án Thủy điện Sông Ba Hạ.
  • Tám (08) Phòng, ban chức năng bao gồm: Văn phòng, Phòng Kế hoạch – Vật tư, Phòng Tổ chức – Lao động, Phòng Kỹ thuật – Sản xuất, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Dự án, Phân xưởng vận hành, Trung tâm Dịch vụ - Kỹ thuật.
  • Tổng số CBCNV, người lao động trong Công ty là: 136 người.

Hiện tại Công ty đang thực hiện quản lý đầu tư dự án Thủy điện Sông Ba Hạ, Quản lý vận hành phát điện Tổ máy số 1. Tổ máy số 2 đang lắp đặt và thí nghiệm hiệu chỉnh. Dự kiến Tổ máy số 2 quay không tải vào cuối tháng 10/2009 và hoàn thiện Nhà máy vào cuối năm 2009.

Công Ty Cổ Phần Thủy Điện Sông Ba Hạ

Tên giao dịch: SBH

Mã số thuế: 4400415302

Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)

Nơi đăng ký quản lý: Cục Thuế Tỉnh Phú Yên

Địa chỉ: Số 02C Trần Hưng Đạo, Phường 1, TP Tuy Hoà, Phú Yên

Điện thoại: 057. 3811456

Fax: 057.3811455

Trang thông tin điện tử: www.sbh.vn or www.sbh.evn.vn or www.sbh.evn.com.vn

Đại diện pháp luật: Đặng Văn Tuần

Địa chỉ người ĐDPL: Số 67 Cần Vương - Khu vực 5-Phường Nguyễn Văn Cừ-Thành phố Quy Nhơn-Bình Định

Giám đốc: Đặng Văn Tuần

Ngày cấp giấy phép: 18/01/2008

Ngày bắt đầu hoạt động: 28/12/2007

Ngày nhận TK: 23/11/2011

Năm tài chính: 2011

Số lao động: 136

Cấp Chương Loại Khoản: 1-158-130-131

Ngành nghề kinh doanh: D3510 Sản xuất, truyền tải và phân phối điện (Ngành chính)
M7110 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
N79120 Điều hành tua du lịch

TK ngân hàng: Mã số thuế: 4400415302
Tên giao dịch: SBH
Số tài khoản: 102010000589895
Tên ngân hàng: Ngân hàng Công Thương tỉnh Phú Yên

Bí thư Đoàn cơ sở Công ty CP Thủy điện Sông Ba Hạ Đoàn Hữu Sinh tặng quà cho một hộ gia đình

Bí thư Đoàn cơ sở Công ty CP Thủy điện Sông Ba Hạ Đoàn Hữu Sinh tặng quà cho một hộ gia đình

Tổng số có 420 hộ được nhận quà (mỗi suất quà trị giá 200,000đ) tại thị trấn Hai Riêng, xã Ea Bá (huyện Sông Hinh); xã Suối Trai huyện (huyện Sơn Hòa); huyện Krông Pa (tỉnh Gia Lai).

Đây là một hoạt động có ý nghĩa, thường xuyên hàng năm, kể từ năm 2005 đến nay vào mỗi dịp xuân về; với sự phối hợp của Đoàn cơ sở và Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ, nhằm hỗ trợ thêm cho bà con thuộc diện tái định cư có thêm điều kiện vui xuân, đón tết.